NGUỒN GỐC Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

    I. Khái niệm ô nhiễm không khí

Ô nhiễm không khí chỉ là một vấn đề tổng hợp, nó được xác định bằng sự biến đổi môi trường theo hướng không tiện nghi, bất lợi đối với cuộc sống của con người, của động vật và thực vật, mà lại chính do hoạt động của con ngƣời gây ra với qui mô, phương thức và mức độ khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm thay đổi mô hình, thành phần hóa học, tính chất vật lý và sinh vật của môi trường không khí.

Theo TCVN 5966-1995, ô nhiễm không khí là sự có mặt của các chất trong khí quyển sinh ra từ hoạt động của con ngƣơi hoặc các quá trình tự nhiên với nồng độ đủ lớn và thời gian đủ lâu và sẽ ảnh hưởng đến sự thoải mái, dễ chịu, sức khoẻ, lợi ích của con người và môi trường.

Đối với môi trường không khí trong nhà cần phải kể thêm các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ, gió.

   II. Nguồn gốc ô nhiễm không khí

Để nghiên cứu vấn đề ô nhiễm không khí cần biết rõ tất cả các nguồn phát sinh ra chất ô nhiễm, từ đó ta mới có thể đề xuất các giải pháp giảm thiểu và xử lý ô nhiễm một cách có hiệu quả.

Nguồn gây ô nhiễm không khí có thể phân thành hai loại: nguồn ô nhiễm tự nhiên và nguồn ô nhiễm nhân tạo.

   1. Nguồn ô nhiễm tự nhiên

Do các hiện tượng thiên nhiên gây ra như: sa mạc, đất trồng bị mưa gió bào mòn và tung lên trời, bụi đất, đá, thực vật,..các hiện tượng núi lửa phun nham thạch. Các quá trình hủy hoại, thối rửa thực vật và động vật thải ra các khí gây ô nhiễm. Cụ thể như sau:

– Hoạt động của núi lửa: sinh ra các khí ô nhiễm chủ yếu là dioxit lưu huỳnh (SO2), sunfua hydro (H2S), florua hydro (HF)… và bụi.

– Cháy rừng: sinh các chất ô nhiễm gồm bụi tro các khí oxit nitơ (NOx) và dioxit lưu huỳnh (SO2), monoxit cacbon (CO).

– Bụi do gió, do bão sinh ra ở các vùng khô hạn hay bán khô hạn.

– Sự phân huỷ tự nhiên các chất hữu cơ (thực vật, xác động vật…) ở điều kiện yếm khí như đầm lầy… sinh các khí metan (CH4), dioxit cacbon (CO2). Khi không thoát được ra ngoài, cũng tạo thành túi khí ở dưới đất;

– Tác nhân sinh học như phấn hoa, vi sinh vật (vi khuẩn, siêu vi khuẩn, nấm mốc, nấm men, tảo…), các loại côn trùng nhỏ hay các bộ phận của chúng…

   2. Nguồn ô nhiễm nhân tạo

Phát sinh do hoạt động của con người. Các hoạt động sản xuất của con người tạo ra các loại sản phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu của họ, nhưng đồng thời là nguồn gốc chính phát sinh ra những chất độc hại có tác dụng xấu đối với bản thân con ngƣời. Ở đây, ta đặc biệt quan tâm đến nguồn ô nhiễm nhân tạo này.

– Nguồn đốt nhiên liệu nhƣ động cơ của các phương tiện giao thông, lò đốt dân dụng và công nghiệp phát sinh bụi và các khí ô nhiễm là CO, SO2, NOx…;

– Các hoạt động sản xuất công nghiệp khác như ngành hoá chất, luyện kim, sản xuất vật liệu xây dựng, lương thực thực phẩm phát sinh các chất ô nhiễm là bụi, hơi khí độc như dioxit lưu huỳnh (SO2), florua hydro (HF), chì (Pb), amoniac (NH3), sunfua hydro (H2S)…;

– Tại các khu chăn nuôi gia súc có sinh các khí ô nhiễm như amoniac (NH3), sunfuahydro (H2S)…;

– Các hoạt động cộng đồng như thu gom xử lý rác; lò thiêu… có sinh ra các khí do phân hủy bằng vi sinh như metan (CH4), amoniac (NH3), cacbonic (CO2), sunfuahydro (H2S)…, hay các sản phẩm cháy oxit cacbon (CO, CO2), tro bụi…;

– Do các sản phẩm tạo điều kiện tiện nghi cho cuộc sống của con người: sử dụng chất tẩy rửa, thuốc xịt khử mùi, sơn vecni, keo dán, thuốc nhuộm, thuốc uốn tóc phát sinh hơi dung môi hữu cơ như axeton (CH3COCH3), formaldehyt (HCHO)…; máy photocopy sinh khí ozone (O3); khu vực nhà xe, nơi đậu xe máy sẽ phát thải vào không khí hơi xăng dầu là các hợp chất hữu cơ.

– Các sinh hoạt cá nhân như hút thuốc tạo khí monoxit cacbon (CO), nicotin…

Lượng phát thải chất ô nhiễm không khí từ nguồn tự nhiên lớn hơn nhiều so với nguồn nhân tạo nhưng phân bố đồng đều trên thế giới. Ở khu tập trung đông dân cư thì mật độ phát thải do con người tập trung hơn và gia tăng mức độ tác hại. Tuy nhiên trong lĩnh vực khoa học chúng ta quan tâm niều hơn về loại ô nhiễm nhân tạo.

   3. Phân loại nguồn ô nhiễm theo tính chất phát thải

– Nguồn đường: các con đường dành cho các phương tiện giao thông vận tải như đường bộ dành cho xe máy, ô tô; đường xe lửa cho tàu hoả; đường thủy, đường hàng không. Giao thông vận tải là một trong những nguồn ô nhiễm không khí chính ở đô thị. Chúng tạo ra các chất ô nhiễm không khí gồm bụi, oxit cacbon (CO, CO2), dioxit lưu huỳnh (SO2), oxit nitơ (NOx), hydrocacbon, tetraetyl chì. Bụi sinh ra do cuốn đất cát, bụi đường khi lưu thông và bụi sinh ra trong khói thải của xe.

– Nguồn điểm: ống khói của các nguồn đốt riêng lẻ, bãi chất thải,…

– Nguồn vùng: trong khu công nghiệp tập trung nhiều nhà máy có ống khải khí, đường ô tô nội thành, nhà ga, cảng, sân bay…

Có nhiều phương pháp phân loại chất ô nhiễm không khí khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu.

– Dựa vào trạng thái vật lý, các chất ô nhiễm được chia thành:

  • Rắn: bụi, khói; phấn hoa, nấm men, nấm mốc, bào tử thực vật…
  • Lỏng: sol lỏng hay khí như sương mù…
  • Khí và hơi: oxit cacbon (COx), oxit nitơ (NOx), dioxit lưu huỳnh (SO2)…
  • Ô nhiễm vật lý: nhiệt, phóng xạ…

– Dựa vào sự hình thành, chất ô nhiễm được phân thành các loại:

  • Chất ô nhiễm sơ cấp: chất ô nhiễm thải ra trực tiếp từ nguồn ô nhiễm. Ví dụ các chất vô cơ như silic, canxi, sắt,… chất hữu cơ như metan…, mồ hóng…
  • Chất ô nhiễm thứ cấp: là chất sau khi ra khỏi nguồn sẽ thay đổi cấu tạo hoá học do tác động quang hoá hay hoá lý. Như khí ozon (O3), sunfuarơ (SO3),

– Dựa vào kích thước hạt chất ô nhiễm được chia thành (phân tử (hỗn hợp khí – hơi) và aerosol (gồm các hạt rắn, lỏng). Aerosol được chia thành bụi, khói, sương)

  • Bụi là các hạt rắn có kích thước từ 5 đến 50 mm.
  • Khói là các hạt rắn có kích thước từ 0,1 đến 5 mm.
  • Sương bao gồm các giọt lỏng có kích thước từ 0,3 đến 5 mm và được hình thành do ngưng tụ hơi hoặc khi phun chất lỏng vào không khí. Nói chung, mỗi nguồn gốc ô nhiễm phát sinh một lƣợng lớn các chất ô nhiễm chủ yếu độc hại như sau :
Chất ô nhiễm chủ yếu Nguồn gây ô nhiễm Tải lượng chất ô nhiễm 106 t/năm
Nguồn nhân tạo Nguồn thiên nhiên Nhân tạo Thiên nhiên
Sunfua dioxit SO2 Đốt nhiên liệu than đá & dầu mỏ Chế biến quặng có chứa S Núi lửa 116 6 – 12
Hydrosunfua H2S Hydrosunfua H2S Núi lửa Các quá trình sinh hóa trong đầm lầy 3 300 – 100
Cacbon oxit CO Đốt nhiên liệu. Khí thải của ô tô Cháy rừng Các phản ứng hóa học âm ỉ 300 > 3000
Nitơ đioxit NO2 Đốt nhiên liệu Hoạt động sinh học của vi sinh vật trong đất 50 60 – 270 (*)
Amoniac NH3 Chế biến phế thải Phân hủy sinh hóa 4 100 – 200
Đinitơ ôxit N2O Gián tiếp, khi sử dụng phân bón gốc Nitơ. Quá trình sinh hóa trong đất >17 100 – 450
Hydrocacbon Đốt cháy nhiên liệu, khí thải, các quá trình hóa học. Các quá trình sinh hóa 88 CH : 300 – 1600 Terpen : 200
Cacbonic CO2 Đốt nhiên liệu Phân hủy sinh học 1,5.104 15 . 104

   Ghi chú: (*) Quy đổi ra NO2

 Có thể nêu lên một số chất ô nhiễm khí chính như sau:

  • Các khí ô nhiễm như là các loại oxit của N2 (cụ thể là N2O, NO, NO2), SO2, H2S, CO, các loại khí halogen (Clo, Br, I,..), v.v,…
  • Các hợp chất F: CFC,..
  • Các chất tổng hợp ét xăng (axetic, …)
  • Các chất lơ lững như bụi lơ lững (bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh,..), nitrat, sulfat, các phân tử C, sol khí, muội, khói, sương mù, phấn hoa,…
  • Các loại bụi nặng, bụi đất, đá
  • Khí quang hóa như ozon, FAN, NOx, anđehyt….
  • Chất thải phóng Xạ
  • Tiếng ồn
  • Nhiệt.

Liên hệ Công Ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Dovitech để được hỗ trợ.

5/5 (1 Review)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *